71/6 Củ Chi - Vĩnh Hải- Nha Trang
02583.835.083
Thứ Hai-Thứ Bảy: 07:30 - 17:00
24 Nov 2021

Phân quyền truy cập file bằng lệnh chmod

Bạn đã tìm thấy phiên bản Linux mà mình yêu thích, nhưng bây giờ lại thấy bối rối vì các lệnh terminal và quyền truy cập file trên Linux. Hoặc có thể bạn có một trang web được host trên máy chủ Linux và gặp phải một số vấn đề về quyền truy cập file, chỉ có thể được giải quyết bằng cách sử dụng dòng lệnh.

Bất kể bạn đang ở trong trường hợp nào, một trong những lệnh Linux cần thiết nhất để học, tuy nhỏ nhưng vô cùng mạnh mẽ được gọi là chmod. Nhưng trước khi giải thích lệnh này dùng để làm gì, ta phải tìm hiểu một chút về cách Linux xử lý việc bảo mật file.

Tìm hiểu về lệnh chmod và việc phân quyền file trong Linux

Khái niệm cơ bản về quyền đối với file trong Linux

Các hệ điều hành Linux thực sự là những hệ thống giống như Unix (tham khảo bài viết Unix/Linux là gì? để biết thêm chi tiết) và các hệ thống giống như Unix tiếp cận quyền truy cập file như sau:

Mỗi file đều có chủ sở hữu (owner), xác định “user class” (lớp người dùng) của file. Mỗi file cũng có một nhóm (group), xác định “group class” (lớp nhóm) của file. Bất kỳ người dùng hệ thống nào không phải là chủ sở hữu và không thuộc cùng một nhóm đều được xác định là thuộc lớp khác (others).

Tất cả các file trên những hệ thống giống như Unix đều có quyền được gán cho cả ba lớp và chúng xác định hành động nào có thể được thực hiện bởi các lớp đã nói đối với file đã cho.

Ba hành động có sẵn trên một hệ thống giống như Unix là: read (đọc – khả năng mở và xem nội dung của file), write (ghi – khả năng mở và sửa đổi nội dung của file) và execute (thực thi – khả năng chạy file như một chương trình thực thi).

Nói cách khác, các quyền của file xác định xem:

  • Chủ sở hữu có thể đọc, viết và thực thi file không.
  • Nhóm có thể đọc, viết và thực thi file.
  • Bất cứ ai khác có thể đọc, viết và thực thi file không.

Quyền truy cập file Linux có thể được hiển thị ở hai định dạng.

Định dạng đầu tiên được gọi là symbolic notation (ký hiệu tượng trưng), ​​là một chuỗi gồm 10 ký tự: Một ký tự đại diện cho loại file và 9 ký tự đại diện cho các quyền đọc (r), ghi (w) và thực thi (x) của file theo thứ tự chủ sở hữu, nhóm, và những người dùng khác. Nếu không được phép, biểu tượng dấu gạch ngang (-) sẽ được sử dụng.

Ví dụ:

-rwxr-xr--

Quyền đối với file trong Linux

Điều này có nghĩa nó là một file thông thường với quyền đọc, ghi và thực thi cho chủ sở hữu, đọc và thực thi cho nhóm và chỉ đọc cho những người khác.

Định dạng thứ hai được gọi là numeric notation (ký hiệu số), là một chuỗi gồm ba chữ số, mỗi chữ số tương ứng với user, nhóm và các quyền khác. Mỗi chữ số có thể nằm trong khoảng từ 0 đến 7 và mỗi giá trị của chữ số có được bằng cách tính tổng các quyền của lớp:

  • 0 có nghĩa là không có quyền nào được cho phép.
  • +1 nếu lớp có thể thực thi file.
  • +2 nếu lớp có thể ghi vào file.
  • +4 nếu lớp có thể đọc file.

Nói cách khác, ý nghĩa của từng giá trị chữ số là:

  • 0: Không được phép thực hiện bất kỳ quyền nào
  • 1: Thực thi
  • 2: Viết
  • 3: Viết và thực thi
  • 4: Đọc
  • 5: Đọc và thực thi
  • 6: Đọc và viết
  • 7: Đọc, viết và thực thi

Vì vậy, ở ví dụ trên, -rwxr-xr– sẽ là 754 trong ký hiệu số. Đó là quyền đối với file Linux một cách ngắn gọn.

Chuyển đổi giữa ký hiệu số và ký hiệu biểu tượng

Chmod là gì?

Trên các hệ thống giống như Unix, chmod là một lệnh cấp hệ thống, viết tắt của “change mode” và cho phép bạn thay đổi cài đặt quyền của file theo cách thủ công.

Đừng nhầm lẫn với chown. Đó là một lệnh cấp hệ thống khác trên những hệ thống giống như Unix, viết tắt của “change owner” và cho phép bạn gán quyền sở hữu một file cho người dùng khác, hoặc chgrp, viết tắt của “change group” và gán file cho một nhóm khác. Đây là những lệnh quan trọng cần biết, nhưng không được sử dụng phổ biến như chmod.

Chmod 644 có nghĩa là gì?

Việc đặt quyền của file thành 644 cho phép chủ sở hữu có thể truy cập và sửa đổi file theo cách họ muốn, trong khi mọi người dùng khác chỉ có thể truy cập mà không thể sửa đổi và không ai có thể thực thi file ngay cả chủ sở hữu. Đây là cài đặt lý tưởng cho những file có thể truy cập công khai vì nó duy trì cân bằng giữa sự linh hoạt và tính bảo mật.

Chmod 755 có nghĩa là gì?

Đặt quyền của file thành 755 về cơ bản giống như 644, ngoại trừ mọi người đều có quyền thực thi. Quyền này chủ yếu được sử dụng cho các thư mục có thể truy cập công khai, vì cần có quyền thực thi để thực hiện thay đổi đối với thư mục.

Chmod 555 có nghĩa là gì?

Việc đặt quyền của file thành 555 làm cho file không thể bị sửa đổi bởi bất kỳ ai, ngoại trừ superuser (siêu người dùng) của hệ thống. Quyền này không thường được sử dụng như 644, nhưng việc biết về nó vẫn rất quan trọng, vì cài đặt quyền chỉ đọc ngăn ngừa các thay đổi ngẫu nhiên và/hoặc giả mạo.

Chmod 777 có nghĩa là gì?

Đặt quyền truy cập file thành 777 cho phép mọi người có thể làm bất cứ điều gì họ muốn với file. Đây là một rủi ro bảo mật rất lớn, đặc biệt là trên các máy chủ web! Theo nghĩa đen, bất cứ ai cũng có thể truy cập file, sửa đổi theo cách họ muốn và thực thi nó trên hệ thống. Bạn có thể tưởng tượng thiệt hại tiềm tàng nếu một kẻ lừa đảo nhúng tay vào file này.

Cách sử dụng Chmod trên Linux

Cách sử dụng Chmod trên Linux

Lệnh chmod có định dạng đơn giản:

chmod [permissions] [file]

Quyền có thể được cung cấp trong ký hiệu số, đây là định dạng tốt nhất để sử dụng khi bạn muốn gán quyền cụ thể cho tất cả các lớp:

chmod 644 example.txt

Quyền cũng có thể được cung cấp trong ký hiệu tượng trưng, ​​rất hữu ích khi bạn chỉ muốn sửa đổi các quyền của một lớp cụ thể. Ví dụ:

  • chmod u=rwx example.txt
  • chmod g=rw example.txt
  • chmod o=rw example.txt

Bạn có thể sửa đổi quyền cho nhiều lớp, chẳng hạn như ví dụ này cho chủ sở hữu quyền đọc/ghi/thực thi nhưng nhóm và các người dùng khác chỉ có quyền đọc/thực thi:

chmod u=rwx,g=rw,o=rw example.txt

Khi gán cùng một quyền cho nhiều lớp, bạn có thể kết hợp chúng:

chmod u=rwx,go=rw example.txt

Nhưng lợi ích của việc sử dụng ký hiệu tượng trưng sẽ được thấy rõ khi bạn chỉ muốn thêm hoặc xóa quyền cho một hành động cụ thể đối với một lớp.

Ví dụ, lệnh sau thêm quyền thực thi cho chủ sở hữu file:

chmod u+x example.txt

Và lệnh này loại bỏ quyền ghi và thực thi cho người dùng khác:

chmod o-wx example.txt

Cuối cùng, nếu bạn muốn áp dụng một nhóm quyền cụ thể cho tất cả các file và mục trong một thư mục cụ thể (nghĩa là một chmod đệ quy), hãy sử dụng tùy chọn -R và nhắm mục tiêu tới một thư mục:

chmod -R 755 example_directory

Mặc dù lệnh chmod thoạt nhìn có vẻ hơi kỳ lạ, nhưng nó thực sự khá đơn giản và hoàn toàn hợp lý. Nếu bạn hiểu những điều trên, về cơ bản bạn đã thành thạo chmod!

Các lệnh như chmod, chown và chgrp chỉ là phần nổi của tảng băng Linux. Nếu bạn là người hoàn toàn mới với hệ điều hành này, bạn nên kiểm tra các lệnh cơ bản cho người mới sử dụng Linux cũng như những lệnh Linux không bao giờ nên chạy.

Bên cạnh đó, bạn cũng nên xem các mẹo và thủ thuật cho người dùng Ubuntu. Bạn sẽ nắm được mọi thứ cần biết để bắt đầu làm quen và cảm thấy thoải mái trên hệ điều hành này.

17 Nov 2021

Microsoft tung bản vá khẩn cấp khắc phục lỗi xác thực trên Windows Server

Microsoft vừa tung ra một bản cập nhật out-of-band (cập nhật khẩn cấp) để khắc phục các lỗi xác thực liên quan đến những tình huống ủy quyền của Kerberos ảnh hưởng tới Domain Controllers (DC) đang chạy các phiên bản Windows Server được hỗ trợ.

Trên các hệ thống bị ảnh hưởng, người dùng không thể đăng nhập vào các dịch vụ hoặc ứng dụng bằng phương thức Single Sign-On (SSO) trong Active Directory tại chỗ hoặc môi trường Azure Active Directory kết hợp.

Vấn đề này ảnh hưởng tới hệ thống chạy Windows Server 2019 và các phiên bản thấp hơn, bao gồm Windows Server 2016, Windows Server 2012 R2, Windows Server 2012, Windows Server 2008 R2 SP1 và Windows Server 2008 SP2.

Microsoft tung bản vá khẩn cấp khắc phục lỗi xác thực trên Windows Server

Theo Microsoft, chính bản cập nhật bảo mật tung ra ngày 09/11 vừa rồi gây ra vấn đề xác thực Kerberos. Vì thế, bản cập nhật khẩn cấp đã được tung ra để mau chóng giải quyết vấn đề.

Nếu đang dùng một trong các phiên bản Windows Server kể trên bạn có thể tải về bản cập nhật khẩn cấp theo các đường link dưới đây:

Thường thì bạn sẽ không thể tải và cài đặt các bản cập nhật khẩn cấp qua Windows Update. Các bản cập nhật khẩn cấp trong bài viết này cũng không tự động cài đặt trên các hệ thống bị ảnh hưởng.

Bạn có thể tìm, tải và cài đặt các bản cập nhật khẩn cấp trên trang Microsoft Update Catalog. Với bài viết này, Quản Trị Mạng đã cung cấp link tải cho từng bản cập nhật và bạn chỉ cần nhấp vào để tải về.

Theo quantrimang.com

12 Nov 2021

Cách thay đổi HOSTNAME trong Linux (Ubuntu)

Có rất nhiều lý do khiến bạn có thể muốn thay đổi hostname của hệ thống Linux. Thật không may, thay đổi hostname không phải là một quá trình trực quan. Tuy nhiên, đừng lo lắng, Quantrimang.com sẽ chỉ cho bạn cách có thể thay đổi hostname của máy trong vòng chưa đầy một phút chỉ với một vài cú nhấp chuột và lệnh.

Mặc dù hướng dẫn này sử dụng Ubuntu để minh họa các bước cần thiết khi thay đổi hostname, nhưng các lệnh này cũng sẽ hoạt động trên những bản phân phối Linux khác.

Hostname là gì?

Tất cả các máy tính được kết nối với mạng đều có địa chỉ IP và hostname. Hostname là tên được sử dụng để xác định một máy tính trên mạng ở dạng “con người có thể đọc được”. Nếu không có hostname, khi bạn cố gắng định vị một máy tính trên mạng, tất cả những gì bạn thấy là số hoặc địa chỉ IP, như 127.0.0.1.

Mặc dù địa chỉ IP là một cách tuyệt vời để các máy tính xác định nhau, nhưng chúng không phù hợp trong việc giúp người dùng xác định các máy tính cụ thể. Giả sử bạn muốn thiết lập một thư mục chia sẻ mạng trên hệ thống Ubuntu. Nếu ai đó muốn truy cập vào thư mục đó, họ sẽ tìm thấy nó dễ dàng hơn nhiều nếu thấy máy tính của bạn trên mạng hiển thị với tên “larry-laptop” chứ không phải là “192.168.0.24”.

Một lý do phổ biến để chuyển đổi hostname là để tránh trùng tên trên cùng một mạng. Ví dụ, Ubuntu đặt hostname của tất cả các bản cài đặt mới thành “ubuntu” theo mặc định. Nếu bạn có nhiều máy tính trên mạng gia đình và muốn tất cả chúng đều chạy Ubuntu Linux, bạn sẽ phải thay đổi hostname mặc định để tránh sự cố.

Cách thay đổi hostname thông qua cài đặt hệ thống

Cách dễ nhất để hầu hết mọi người thay đổi hostname trên máy Linux là vào cài đặt hệ thống và nhấp vào About. Tên hiện tại của máy tính sẽ xuất hiện dưới dạng mục đầu tiên trong danh sách, bên dưới Device Name hoặc các nhãn tương tự trên những bản phân phối khác.

Tìm tên hiện tại của máy tính
Tìm tên hiện tại của máy tính

Không rõ ràng ngay lập tức, nhưng bạn có thể nhấp vào mục Device Name và một hộp thoại sẽ xuất hiện, cho phép bạn đổi tên thiết bị của mình. Chỉ cần nhập bất kỳ tên nào bạn muốn sử dụng vào hộp thoại và sau đó nhấp vào Rename.

Nhập tên mới rồi nhấp vào Rename
Nhập tên mới rồi nhấp vào Rename

Hostname mới sẽ được đặt vĩnh viễn và máy tính của bạn sẽ tự nhận dạng trên mạng bằng tên mới.

Thay đổi hostname bằng cách sử dụng Linux Terminal

Các tùy chọn xuất hiện trong cài đặt hệ thống tùy thuộc vào môi trường desktop mà bạn đang sử dụng. Quá trình được mô tả ở trên sẽ hoạt động với desktop GNOME mặc định của Ubuntu. Tuy nhiên, nếu bạn đã chuyển đổi môi trường desktop hoặc trình quản lý cửa sổ, bạn có thể không có tùy chọn thay đổi hostname trong cài đặt hệ thống.

Nếu đúng như vậy, bạn có thể thay đổi hostname của mình bằng cách mở cửa sổ dòng lệnh và nhập một lệnh đơn giản.

Lệnh hostnamectl sẽ cho phép bạn xem và thay đổi hostname trên hầu hết các bản phân phối Linux khác. Chỉ cần mở cửa sổ dòng lệnh và nhập lệnh sau để xem hostname hiện tại cùng với một số chi tiết liên quan:

hostnamectl

Đầu ra:

Lệnh hostnamectl trên Ubuntu Terminal
Lệnh hostnamectl trên Ubuntu Terminal

Để thay đổi hostname, hãy nhập lệnh sau, thay thế hostname mới bằng tên bạn muốn sử dụng:

hostnamectl set-hostname new-hostname

Để xác minh rằng tên mới đã được đặt hay chưa, hãy nhập lại hostname và bạn sẽ thấy thông tin cập nhật.

Một lần nữa, phương pháp dòng lệnh để thay đổi hostname Linux sẽ hoạt động trên gần như tất cả các bản phân phối Linux hiện đại, không chỉ Ubuntu.

Chúc bạn thực hiện thành công!

10 Nov 2021

Cách truyền video từ Ubuntu sang Chromecast

Chromecast là một thiết bị cho phép truyền phát liền mạch nội dung như âm thanh, video trên TV qua mạng gia đình. Nó được cắm vào cổng HDMI của TV. Bạn có thể sử dụng Chromecast để truyền các file media từ thiết bị di động hoặc từ máy tính sang TV. Sử dụng thiết bị Chromecast là cách truyền những nội dung media có chất lượng tốt và giá cả phải chăng nhất lên TV.

Trong bài viết này, ta sẽ xem xét cách truyền video từ Ubuntu 18.04 LTS sang Chromecast. Có 3 cách để truyền video từ Ubuntu sang Chromecast:

  • Sử dụng terminal
  • Sử dụng VLC Player
  • Sử dụng Google Chrome

Bạn có thể truyền video từ Ubuntu sang thiết bị Chromecast bằng một trong 3 cách được nếu bên trên. Trước khi bắt đầu, hãy đảm bảo thiết bị Chromecast và thiết bị nguồn (tức là thiết bị di động hoặc máy tính) nằm trên cùng một mạng.

1. Sử dụng terminal

Bạn có thể sử dụng terminal để truyền video cục bộ hoặc YouTube lên Chromecast. Để thực hiện việc này, bạn phải cài đặt Mkchromecast. Mkchromecast là một chương trình mà bạn có thể sử dụng để truyền các file media (âm thanh và video) từ macOS X hoặc Linux sang thiết bị Chromecast của mình. Vì vậy, hãy bắt đầu với việc cài đặt của công cụ này.

Bước 1: Đầu tiên, khởi chạy terminal bằng cách nhấn Ctrl+Alt+T và sau đó nhập lệnh sau để cài đặt Mkchromecast:

$ sudo apt install mkchromecast

Cài đặt Mkchromecast

Đợi một lúc cho đến khi cài đặt hoàn tất.

Bước 2: Sau đó, bạn sẽ ghép nối thiết bị Chromecast với Ubuntu. Mở terminal, rồi chạy lệnh sau:

$ mkchromecast –t

Lệnh sẽ liệt kê các thiết bị có sẵn trên mạng.

Thiết bị có sẵn được liệt kê

Nhấp vào biểu tượng Chromecast trong khu vực khay hệ thống ở góc trên cùng bên phải của màn hình để tìm kiếm thiết bị stream media. Chọn tên của thiết bị bạn muốn truyền nội dung tới. Nếu không có thiết bị nào được liệt kê, nhấp vào tùy chọn Search for Media Streaming Devices. Bạn cũng có thể cấu hình các cài đặt khác nhau từ đây.

Nếu không có thiết bị nào được liệt kê, nhấp vào tùy chọn Search for Media Streaming Devices

Bước 3: Để truyền video cục bộ từ Ubuntu sang thiết bị Chromecast của bạn, hãy mở ứng dụng terminal trong Ubuntu. Sau đó chạy lệnh bằng cách sử dụng cú pháp sau để truyền video:

$ mkchromecast --video -i [path/to/video]

Truyền video cục bộ từ Ubuntu sang thiết bị Chromecast

Dưới đây trong terminal, bạn có thể xem thông tin sau:

  • Thông tin IP về thiết bị truyền phát trực tuyến (TV)
  • IP cục bộ của Ubuntu.
  • Loại file media

Thông tin trong terminal

Bạn cũng có thể truyền video YouTube trực tiếp từ terminal. Chạy lệnh trong terminal với cú pháp sau:

$ mkchromecast –y [youtube-URL] --video

Bạn cũng có thể truyền video YouTube trực tiếp từ terminal

Tuy nhiên, hãy lưu ý rằng việc truyền video YouTube bằng cách này, trước tiên sẽ yêu cầu tải video xuống hệ thống của bạn và sau đó sẽ truyền video đã tải xuống đó trên Chromecast.

Lưu ý tải video xuống trước

Để dừng truyền video bất cứ lúc nào, hãy nhấn Ctrl+C.

2. Sử dụng VLC Player

Bạn cũng có thể truyền video từ Ubuntu sang Chromecast bằng VLC Player phổ biến nhất. VLC Media Player có hỗ trợ Chromecast tích hợp.

Bước 1: Khởi chạy VLC Player trong Ubuntu. Sau đó phát bất kỳ video nào trong VLC Player mà bạn muốn truyền trong thiết bị phát trực tuyến của mình.

Bước 2: Từ menu trên cùng, nhấp vào Playback.

Bước 3: Di chuột qua Renderer, nó sẽ hiển thị danh sách các thiết bị Chromecast có sẵn.

Bước 4: Chọn thiết bị của bạn. Sau đó, quá trình truyền file media sẽ bắt đầu trên thiết bị stream media của bạn.

Sử dụng VLC Player

3. Sử dụng Google Chrome

Trình duyệt Chrome là một cách khác cho phép bạn truyền video trực tuyến lên Chromecast.

Bước 1: Khởi chạy Google Chrome trong Ubuntu và mở bất kỳ video nào.

Bước 2: Nhấp vào ba dấu chấm dọc ở góc bên phải của trình duyệt Chrome để mở menu.

Bước 3: Nhấp vào Cast để bắt đầu truyền video trên thiết bị Chromecast.

Nhấp vào Cast

Bước 4: Sau đó, ở phía trên bên phải của trình duyệt Chrome, bạn sẽ thấy biểu tượng Chromecast (1), nhấp vào nó để mở cửa sổ pop-up.

Bước 5: Từ đây, bạn có thể chọn thiết bị (2) và nguồn (3) mà bạn muốn truyền. Từ danh sách các nguồn, nhấp vào tùy chọn Cast tab.

Chọn Cast tab

Bất kỳ video nào bạn đã mở, sẽ được truyền tới thiết bị Chromecast. Nếu bạn không chọn bất kỳ nguồn nào, thiết bị Chromecast sẽ tự động bắt đầu truyền tab đã mở theo mặc định.

Để dừng việc truyền video, hãy đóng tab hoặc nhấp vào tùy chọn Stop Casting dưới tên thiết bị như trong hình bên dưới.

Chọn Stop casting để dừng việc truyền

Đó là tất cả những gì cần làm để truyền video từ Ubuntu sang Chromecast. Bạn có thể thấy việc truyền bất kỳ video nào từ Ubuntu sang thiết bị Chromecast vô cùng đơn giản. Bạn có thể truyền bất kỳ video nào lên Chromecast, cho dù video đó được lưu cục bộ trên máy tính, video YouTube hoặc bất kỳ video nào khác đang chạy trên trình duyệt Chrome của bạn.

Theo quantrimang.com

18 Oct 2021

Canonical phát hành Ubuntu 21.10 với kernel 5.13 và GNOME 40

Sau thời gian dài thử nghiệm nội bộ, Canonical vừa chính thức công bố phát hành Ubuntu 21.10 “Impish Indri” với nhiều thay đổi lớn, điển hình như Linux kernel 5.13 và GNOME 40.

Ngoài ra, bản cập nhật này cũng sẽ khắc phục triệt để sự cố Firefox vốn đã gây khá nhiều khó chịu trong các bản phát hành Ubuntu trước đó. Thông thường, phải mất nhiều ngày Firefox mới nhận được bản cập nhật mới nhất. Nhưng bắt đầu từ Ubuntu 21.10, trình duyệt này sẽ được “đóng gói” dưới dạng snap, quản lý trực tiếp bởi Mozilla và Canonical, do đó việc cập nhật sẽ diễn ra cực kỳ nhanh chóng, chính xác và xuyên suốt.

Linux kernel 5.13 mới sẽ hỗ trợ nhiều thiết lập phần cứng hơn. Điểm đáng chú ý trong bản cập nhật này nằm ở khả năng hỗ trợ cho các dòng chip Intel và AMD thế hệ mới hơn như Intel Alder Lake S hoặc AMD Aldebaran. Bên cạnh đó là sự cải thiện đáng kể trong khả năng hỗ trợ cho các thiết bị Microsoft Surface và bộ xử lý Apple M1. Nếu trước đây bạn thường gặp sự cố về khả năng tương thích phần cứng với Ubuntu, hãy dùng thử phiên bản 21.10 để cảm nhận sự thay đổi, và rất có thể sự cố của bạn đã được giải quyết.

Đổi mới lớn tiếp theo cần nhắc tới là GNOME 40. Đã có không ít sự thất vọng khi Canonical quyết định sử dụng GNOME 3.38 cho bản phát hành Ubuntu 21.04 vào tháng 4 vừa qua. Nhưng đến hiện tại, công ty đã có thời gian để thực hiện các thay đổi cần thiết và đưa nó vào bản cập nhật Ubuntu mới nhất này.

Đáng chú ý, mục Activities Overview hiện đã chuyển sang thiết kế ngang (sidebar Ubuntu vẫn nằm dọc), điều này sẽ giúp cải thiện tính trực quan cũng như hiệu quả trong quy trình làm việc. Sidebar Ubuntu hiện có vai trò phân chia các ứng dụng đang chạy khỏi các ứng dụng được ghim bằng một dải phân cách nhỏ, mục thùng rác hiện cũng đã được bổ sung trên đó.

Trên Ubuntu 21.10, LibreOffice cũng đã được cập nhật lên phiên bản 7.2.1, Thunderbird được cập nhật lên 91.1.2 và Firefox là phiên bản 93. Như đã đề cập, gói Firefox hiện là một gói snap và có thể được triển khai cực kỳ nhanh chóng. Điều này về cơ bản sẽ giúp trạng thái bảo mật trực tuyến của người dùng được tăng cường đôi chút.

Ubuntu 21.10 “Impish Indri” không phải là bản phát hành hỗ trợ dài hạn (Long Term Support), vì vậy nó sẽ chỉ nhận được hỗ trợ cho đến tháng 7 năm sau. Canonical khuyên người dùng nên gắn bó với Ubuntu 20.04 LTS nếu cần sự hỗ trợ lâu dài. Bạn có thể download Ubuntu 21.10 từ trang web của nhà phát hành dưới đây.

14 Oct 2021

Zalo PC, Zalo Web gặp lỗi không thể gửi/nhận tin nhắn

Đúng 12h00 trưa ngày 13/10/2021, Zalo PC đã có thể nhận và gửi tin nhắn bình thường. Zalo Web hỗ trợ trình duyệt cũng đã hoạt động trở lại. Tuy nhiên, phía VNG vẫn chưa đưa ra thông tin chi tiết về sự cố này. Quản Trị Mạng sẽ tiếp tục cập nhật khi có thông tin chính thức từ VNG.

15h30 ngày 13/10/2021, có vẻ như sự cố vẫn chưa được xử lý triệt để, vẫn còn một số người dùng gặp lỗi.


Khoảng 9 giờ sáng ngày 13/10/2021 ứng dụng Zalo PC dành cho máy tính và Zalo Web dành cho trình duyệt web đồng loạt gặp lỗi. Người dùng hiện không thể nhắn tin và nhận tin nhắn trên hai nền tảng này. Mọi giao dịch, trao đổi hiện tại đều phải chuyển qua ứng dụng dành cho thiết bị di động.

Zalo PC, Zalo Web gặp lỗi không thể gửi/nhận tin nhắn

Zalo là ứng dụng nhắn tin rất được ưa chuộng tại Việt Nam do công ty VNG phân phối. Hiện Zalo cung cấp ứng dụng trên thiết bị di động, Zalo PC cho máy tính và Zalo Web cho trình duyệt web. Trước khi gặp sự cố, Zalo PC thường xuyên được sử dụng bởi nhiều người dùng cho mục đích trao đổi công việc, chuyển file kích thước lớn…

Phía Zalo hiện vẫn chưa đưa ra thông báo nào về sự cố này. Nguyên nhân gây ra sự cố cũng chưa được làm rõ. Nhiều khả năng hệ thống của Zalo đang gặp vấn đề trong việc đồng bộ tin nhắn giữa nền tảng di động và các nền tảng trên máy tính, web.

Theo quantrimang.com

11 Oct 2021

Cách tắt Checkbox trên File Explorer Windows 11

Trong Windows 11, File Explorer sẽ hiển thị các hộp kiểm (Checkbox) ngay bên trái hoặc phía trên các biểu tượng tệp cũng như thư mục bất cứ khi nào người dùng bấm vào chúng theo mặc định. Đây là một tính năng tương đối tiện dụng, đặc biệt là đối với các thiết bị có màn hình cảm ứng, cho phép bạn nhận biết những mục nào đã được chọn, cũng như chọn nhanh giữa chúng.

Tuy nhiên, nếu bạn muốn có một giao diện gọn gàng hơn và không cần đến tính năng này, có thể dễ dàng tắt nó đi chỉ với một vài thao tác đơn giản.

 Checkbox

Tắt Checkbox trên File Explorer Windows 11

Trước tiên, hãy mở File Explorer trên PC Windows 11 của bạn. Làm điều này bằng cách nhấp chuột một lần vào shortcut File Explorer trong thanh tác vụ (taskbar) dưới đáy màn hình. Hoặc bạn cũng có thể nhấp chuột phải vào nút Start trên thanh tác vụ và chọn “File Explorer” trong menu hiện ra.

Mở File Explorer

Sau khi cửa sổ File Explorer mở ra, hãy nhấp vào nút “View” trên thanh công cụ ở trên cùng.

Nhấp vào nút “View”

Trong menu “View” xuất hiện, hãy chọn “Show”, sau đó nhấp vào tùy chọn “Item Check Boxes” để xóa dấu tích bên cạnh nó.

Nhấp vào tùy chọn “Item Check Boxes”

Tất cả chỉ đơn giản có vậy. Kể từ bây giờ, bất cứ khi nào bạn bấm chọn một tệp hoặc thư mục trong File Explorer cũng như trên màn hình desktop, bạn sẽ không còn thấy dấu tích bên cạnh chúng nữa.

Trong trường hợp bạn thay đổi ý định, chỉ cần truy cập lại menu View> Show trong File Explorer và đặt dấu ịch bên cạnh “Item Check Boxes”.

23 Sep 2021

Cách ẩn địa chỉ IP khỏi trình theo dõi trong Safari trên iOS 15

Tính năng Intelligent Tracking Prevention làm nhiệm vụ gì?

Tính năng Intelligent Tracking Prevention mà Apple bắt đầu triển khai vào năm 2017, là một tính năng tập trung vào quyền riêng tư nhằm giúp các trang web khó theo dõi người dùng trên web hơn, ngăn không cho tạo profile và lịch sử duyệt web.

Intelligent Tracking Prevention của Safari sử dụng thuật toán machine learning để phân loại và sau đó phân vùng cookie theo dõi của bên thứ ba sau 24 giờ, khiến chúng trở nên vô dụng và sau đó xóa chúng sau 30 ngày nếu người dùng không tương tác lại với nguồn.

Tính năng Intelligent Tracking Prevention không chặn quảng cáo. Nó chỉ đơn giản là ngăn các trang web có thể theo dõi thói quen duyệt web của người dùng mà không có sự cho phép của họ. Và bây giờ, Apple cũng cung cấp cho bạn tùy chọn ẩn địa chỉ IP với các trình theo dõi. Đây là cách kích hoạt chức năng này.

Cách ẩn địa chỉ IP khỏi trình theo dõi trong Safari trên iOS 15

1. Khởi chạy ứng dụng Settings trên iPhone hoặc iPad.

2. Cuộn xuống và nhấn vào Safari.

3. Cuộn xuống và trong phần Privacy and Security, hãy nhấn vào Hide IP address.

4. Chọn Trackers and Websites hoặc Trackers Only.

Ẩn địa chỉ IP khỏi trình theo dõi trong Safari trên iOS 15

Nếu bạn đã bật tính năng iCloud Private Relay mới trong ‌iOS 15‌, Safari sẽ tự động chặn trình theo dõi và trang web biết địa chỉ IP của bạn, nhưng tùy chọn nêu trên có nghĩa là bạn vẫn có thể ẩn IP của mình khỏi trình theo dõi ngay cả khi bạn không có gói trả phí ‌iCloud‌+.

16 Sep 2021

Cách chia đôi màn hình khi dạy trên Microsoft Teams

Khi dạy học trên Microsoft Teams thì thầy cô giáo sẽ cần chia đôi màn hình để học sinh vừa có thể theo dõi được bài giảng, mà thầy cô có thể quản lý được học sinh theo danh sách học trên Teams, hoặc điều chỉnh một số thiết lập như xem học sinh giơ tay trong Microsoft Teams chẳng hạn. Cũng giống như chia đôi màn hình trên Zoom hay chia đôi màn hình trên Google Meet, thầy cô hoàn toàn có thể tách 2 màn hình trên Teams để dạy học, thuận tiện quản lý học sinh. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn thầy cô chia đôi màn hình trên Microsoft Teams để dạy học.

Cách chia đôi màn hình khi dạy trên Microsoft Teams

Bước 1:

Đầu tiên thầy cô tạo lớp học trên Microsoft Teams như bình thường. Sau đó mở slide PowerPoint muốn trình chiếu bài giảng cho học sinh theo dõi. Kết quả 2 chương trình hiển thị trên màn hình như dưới đây.

Mở công cụ chia sẻ nội dung

Bước 2:

Tại giao diện trên PowerPoint nhấn chọn vào Slide Show rồi nhấn vào Set Up Slide Show để điều chỉnh.

Chỉnh chế độ slide show

Bước 3:

Bạn sẽ chọn Browsed by an individual (windows) để lựa chọn chia sẻ nội dung trong 1 cửa sổ trên Microsoft Teams.

Chỉnh sử dụng cửa sổ thuyết trình

Bước 4:

Mở cuộc gọi video trong nhóm Microsoft Teams. Tại giao diện chúng ta nhấn vào biểu tượng chia sẻ màn hình trên Microsoft Teams. Sau đó nhấn vào Cửa sổ rồi chọn slide PowerPoint để trình chiếu.

Chọn Cửa sổ slide PowerPoint

Bước 5:

Ngay sau đó tại slide PowerPoint sẽ được đóng khung màu như hình dưới đây.

Đóng khung slide PowerPoint

Học sinh sẽ chỉ theo dõi nội dung hiển thị trong khung này, cho dù thầy cô giáo mở phần mềm khác hay nội dung khác trên máy tính đè lên slide PowerPoint thì học sinh cũng không nhìn thấy được.

Chỉ theo dõi slide PowerPoint

Bước 6:

Để quản lý học sinh trên Microsoft Teams đồng thời trình chiếu slide, thầy cổ mở giao diện Microsoft Teams rồi nhấn vào biểu tượng người tham gia. Khi đó bạn có thể quản lý học sinh rất dễ dàng.

Nếu muốn phóng to màn hình trình chiếu PowerPoint để học sinh nhìn rõ hơn thì chỉ cần kéo khung màu là được.

Chia đôi màn hình

Theo quantrimang.com

17 Aug 2021

Cách nén file trên máy tính, điện thoại

Nén file là thuật ngữ bạn thường gặp, nhất là khi muốn gửi nhiều dữ liệu cho mọi người nhanh chóng, đơn giản hơn. Nén file sẽ giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc chuyển dữ liệu qua Gmail hay những phương thức khác, khi tất cả các file được gộp lại thành một. Khi đó người tải chỉ cần giải nén tập tin để tải các file là được. Để nén tập tin bạn có thể dùng nhiều cách khác nhau. Dưới đây là một số cách để nén file trên máy tính và điện thoại với những cách thực hiện đơn giản.

1. Hướng dẫn nén file trên máy tính

1.1. Nén file bằng công cụ có sẵn trên Windows 10

Ngay trên Windows 10 đã có sẵn công cụ nén file để chúng ta sử dụng mà không cần phải cài đặt thêm công cụ nào. Trước hết bạn cần chuyển tất cả các file mình cần nén vào chung 1 thư mục, rồi nhấn chuột phải chọn Compressed (zipped) folder.

Nén file trên Windows 10

Ngay sau đó bạn sẽ nhìn thấy thư mục nén ở định dạng Zip như hình dưới đây.

Thư mục nén

1.2. Cách nén file bằng WinRar

WinRar là công cụ phổ biến dùng để nén file và giải nén file trên máy tính. Người dùng cũng chuyển tất cả các file cần nén vào cùng thư mục rồi tiến hành nén bằng WinRar.

Với công cụ này thì bạn có thể lựa chọn định dạng muốn nén là Zip hay RAR, hoặc đặt mật khẩu cho file nén trên WinRar.

 

Ngoài ra công cụ WinRar còn có nhiều tính năng khác và bạn có thể tham khảo theo link dưới đây.

1.3. Các phần mềm nén file trên máy tính

Một số phần mềm nén file khác hiện tại cũng hỗ trợ người dùng trong việc nén các tập tin thành một thư mục chung. Bạn có thể tham khảo một số phần mềm theo link dưới đây.

Theo quantrimang.com